Điện là nguồn năng lượng thiết yếu được sử dụng phổ biến trong sinh hoạt hàng ngày cũng như trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh của xã hội. Vậy 1 số điện là bao nhiêu tiền? Cách tính giá điện bán lẻ hiện nay như thế nào? Hãy cùng Cáp điện VN tìm hiểu chi tiết 1 số điện bao tiền 2025 qua bài viết dưới đây.
1 số điện bao nhiêu tiền?
Thông thường, 1 số điện hay còn gọi là 1 ký điện (1 kWh) là đơn vị đo lượng điện năng tiêu thụ. Giá tiền của 1 số điện được tính theo biểu giá bậc thang lũy tiến, nghĩa là mức tiêu thụ càng nhiều thì giá mỗi kWh càng cao. Hiện nay, giá điện sinh hoạt được chia làm 6 bậc như sau:
- Bậc 1 (0 – 50 kWh): 1.984 đồng/kWh
- Bậc 2 (51 – 100 kWh): 2.050 đồng/kWh
- Bậc 3 (101 – 200 kWh): 2.380 đồng/kWh
- Bậc 4 (201 – 300 kWh): 2.998 đồng/kWh
- Bậc 5 (301 – 400 kWh): 3.350 đồng/kWh
- Bậc 6 (từ 401 kWh trở lên): 3.460 đồng/kWh
Đối với khách hàng sử dụng công tơ điện trả trước, mức giá áp dụng là 2.909 đồng/kWh.

Giá điện bán lẻ sinh hoạt năm 2025
Bảng giá điện bán lẻ sinh hoạt theo quy định mới nhất từ EVN áp dụng từ ngày 10/5/2025 cụ thể như sau:
| Bậc sử dụng (kWh) | Giá điện (đồng/kWh) |
| 0 – 50 | 1.984 |
| 51 – 100 | 2.050 |
| 101 – 200 | 2.380 |
| 201 – 300 | 2.998 |
| 301 – 400 | 3.350 |
| 401 trở lên | 3.460 |
Những đối tượng đặc biệt như sinh viên, người lao động thuê nhà cũng có chính sách giá điện sinh hoạt riêng, trong đó sẽ áp dụng theo số người sử dụng hoặc theo quy định của chủ nhà kế khai với đơn vị điện lực.
Giá bán lẻ điện cho khối hành chính sự nghiệp
Giá bán lẻ điện cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được quy định như sau:
| Nhóm đối tượng khách hàng | Giá (đ/kWh) |
| Bệnh viện, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông | |
| – Mức điện áp từ 6kV trở lên | 1.940 |
| – Mức điện áp dưới 6kV | 2.072 |
| Các đơn vị hành chính sự nghiệp, chiếu sáng công cộng | |
| – Mức điện áp từ 6kV trở lên | 2.138 |
| – Mức điện áp dưới 6kV | 2.226 |
Giá điện cho các ngành sản xuất và kinh doanh
Bên cạnh điện sinh hoạt, giá điện cho các ngành sản xuất, hành chính sự nghiệp và kinh doanh cũng được quy định chi tiết theo mức điện áp và giờ sử dụng (bình thường, cao điểm, thấp điểm) với mức giá khác nhau, dao động từ khoảng 1.811 đến trên 5.400 đồng/kWh tùy điều kiện cụ thể.
Việc hiểu rõ cách tính tiền điện và biểu giá bán lẻ giúp người dân và doanh nghiệp điều chỉnh mức tiêu thụ điện hợp lý, tránh chi phí phát sinh không cần thiết đồng thời hưởng ưu đãi giá điện theo
| Định mức | Giá điện giờ bình thường (đ/kWh) | Giá điện giờ cao điểm (đ/kWh) | Giá điện giờ thấp điểm (đ/kWh) |
| Cấp điện áp từ 22kV trở lên | 2.887 | 5.025 | 1.609 |
| Cấp điện áp từ 6 kV – dưới 22kV | 3.108 | 5.442 | 1.829 |
| Cấp điện áp dưới 6kV | 3.152 | 5.422 | 1.918 |
Lưu ý khi tính tiền điện: Tiền điện hàng tháng được tính dựa vào tổng điện năng tiêu thụ theo từng bậc giá khác nhau. Mức càng cao thì giá sẽ tính theo bậc giá bán lẻ tương ứng. Đây là cơ chế nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và công bằng hơn trong chi phí cho người tiêu dùng.
Trên đây, Cáp điện VN đã trả lời cho bạn câu hỏi 1 số điện bao nhiêu tiền? Hi vọng qua bài viết, người dùng sẽ dễ dàng nắm được cách tính tiền điện cũng như bảng giá bán lẻ điện hiện hành, giúp điều chỉnh nhu cầu tiêu thụ điện hợp lý và quản lý chi phí điện năng hiệu quả hơn trong sinh hoạt và kinh doanh. Tham khảo các bài viết hữu ích khác tại website: https://capdienvn.com/


